Xưởng chế tạo máy nghiền đá: công đoạn và kiểm soát
Quy trình trong xưởng chế tạo máy nghiền đá: đúc chi tiết chống mòn, gia công vành nghiền, hàn kết cấu, xử lý nhiệt…
Xem chi tiếtCông thức phối liệu nghiền bột là bộ tỷ lệ trộn các cấu tử nguyên liệu cùng các chỉ tiêu kiểm soát, dùng để giữ đầu vào máy nghiền ổn định về thành phần, độ ẩm và cỡ hạt. Đây là khâu ít được chú ý nhưng quyết định độ đồng nhất của bột thành phẩm nhiều hơn cả việc chọn máy.

Không có mỏ nào đồng nhất từ trên xuống dưới. Cùng một núi đá vôi, tầng trên có thể chứa 54% CaO còn tầng dưới chỉ 48%, chưa kể các vỉa silic và đá sét xen kẽ. Nếu đưa nguyên liệu thô thẳng vào máy, bột thành phẩm sẽ đổi độ trắng, đổi cỡ hạt và đổi cả tốc độ phản ứng theo từng ca. Công thức phối liệu ra đời để chặn đúng vấn đề đó ngay từ khâu nguyên liệu.
Yêu cầu cốt lõi gồm bốn điểm: tỷ lệ trộn đúng, thành phần hóa học ổn định, độ ẩm trong ngưỡng cho phép và độ đồng nhất đủ cao trước khi vào máy. Mỗi cấu tử đóng một vai trò, có loại cấp khoáng chính, có loại bù silic hoặc nhôm, có loại chỉ để chỉnh màu. Người thiết kế công thức giống như người nấu ăn: nguyên liệu tốt nhưng tỷ lệ sai vẫn cho ra sản phẩm lỗi.
Trong các dây sản xuất clanhke hoặc phối liệu tương tự, người ta gói chất lượng hỗn hợp vào vài chỉ số cho dễ theo dõi. Hệ số bão hòa vôi, tỷ số silic và tỷ số nhôm là những con số giúp người vận hành biết cần bù cấu tử nào, thay vì chạy mò. Khi cấu tử trong đống thay đổi, chính các chỉ số này cho tín hiệu điều chỉnh trước khi bột ra khỏi máy.
| Chỉ tiêu | Ngưỡng tham chiếu | Ảnh hưởng | Cách xử lý khi lệch |
|---|---|---|---|
| Hàm lượng CaCO₃ | ≥ 90% cho bột chất lượng cao | Độ trắng, khả năng phản ứng | Trộn thêm đá giàu canxi |
| Tỷ số silic | 2,0 - 3,0 | Độ cứng và độ mài mòn phối liệu | Bù cát hoặc đá sét |
| Tỷ số nhôm | 1,3 - 2,5 | Tính lưu động của pha lỏng | Điều chỉnh cấu tử nhôm, sắt |
| Độ ẩm hỗn hợp | ≤ 5% vào máy, ≤ 1% thành phẩm | Nghẽn, vón, dính cối | Sấy tích hợp hoặc sấy sơ bộ |
| Độ đồng nhất | Dao động nhỏ giữa các mẫu | Ổn định cỡ hạt và màu | Tăng thời gian trộn sơ bộ |
Hệ định lượng phối liệu gồm cân băng tải cho từng cấu tử, van điều chỉnh lưu lượng và bộ điều khiển nhận tín hiệu từ phân tích trực tuyến. Với dây lớn, việc trộn sơ bộ thường đặt ngay trước máy nghiền đứng LM để tận dụng buồng nghiền tích hợp sấy. Dây vừa và nhỏ dùng máy nghiền châu Âu MTW hoặc máy nghiền kiểu Raymond MTM, phối liệu được trộn ở băng tải gom và phễu chứa có ghi chống tắc.
Nếu yêu cầu bột siêu mịn hoặc phối liệu có cấu tử nhạy nhiệt, máy nghiền siêu mịn SCM hoặc máy nghiền đứng siêu mịn LUM cho phép kiểm soát nhiệt và cắt biên hạt chặt hơn. Dù chọn máy nào, tủ điều khiển cần ghi lại tỷ lệ phối liệu theo ca, vì đó là dữ liệu để tái lập đúng lô bột khi khách yêu cầu lặp lại chất lượng.
Vì mỗi tầng mỏ có hàm lượng cacbonat và tạp khác nhau. Trộn đá tốt với đá kém chất lượng ngay từ bãi chứa giúp đầu vào máy ổn định, nhờ đó cỡ hạt, độ trắng và phản ứng hóa học của bột ít dao động giữa các ca sản xuất.
Các chỉ số như hệ số bão hòa vôi, tỷ số silic và tỷ số nhôm gói thành phần oxit của hỗn hợp vào vài con số. Người vận hành dựa vào đó để bù liệu khi nguyên liệu đổi, thay vì chỉnh mò theo cảm giác, nhờ vậy clinker hay sản phẩm cuối ổn định hơn.
Với nghiền khô, độ ẩm đầu vào nên dưới 5% để máy chạy êm, còn bột thành phẩm cần dưới 1% để không vón khi lưu kho. Nếu nguyên liệu ẩm hơn, cần sấy sơ bộ hoặc dùng máy nghiền đứng có tích hợp sấy trong buồng nghiền.
Với vật liệu cứng hoặc khi muốn giảm điện nghiền, một lượng rất nhỏ phụ gia trợ nghiền giúp giảm kết dính giữa các hạt, tăng năng suất và cải thiện độ chảy của bột. Lượng dùng phải xác định bằng thử nghiệm để tránh ảnh hưởng chất lượng sản phẩm.