Máy nghiền đá vận hành thế nào: nguyên lý và trình tự chạy máy
Máy nghiền đá vận hành theo năm bước: cấp liệu, ép nghiền giữa con lăn và vành nghiền, sấy bằng khí nóng, phân ly và…
Xem chi tiếtMáy nghiền đá từ Thổ Nhĩ Kỳ gồm hai nhóm rất khác nhau: dòng máy đá tự nhiên cho ngũ cốc, gia vị, hạt, và dòng dây nghiền khoáng quy mô công nghiệp cho đá vôi, calcite, bentonite. Nhầm nhóm là sai ngay từ đầu, nên cần xác định mục đích trước khi so thiết bị.

Ngành cơ khí nghiền của Thổ Nhĩ Kỳ có truyền thống lâu đời, gắn với cả hai mảng: công nghiệp thực phẩm và công nghiệp khoáng. Máy đá tự nhiên dùng đá bazan hoặc đá mài quay chậm, sinh nhiệt thấp, phù hợp nghiền ngũ cốc, gia vị, hạt và bơ thực vật ở quy mô vài trăm kilôgam tới vài tấn mỗi giờ. Ngược lại, nhóm dây nghiền khoáng quy mô công nghiệp dùng máy nghiền con lăn hoặc bi cho đá vôi, calcite, bentonite, thạch cao, năng suất có thể tới hàng chục tấn mỗi giờ.
Yêu cầu kỹ thuật phụ thuộc hoàn toàn vào mục đích. Với bột thực phẩm, tiêu chí là nhiệt độ nghiền thấp và vệ sinh thiết bị; độ mịn thường 60 - 100 mesh, đá mài chỉnh được khe hở để đổi cỡ bột. Với khoáng công nghiệp, tiêu chí là năng suất, độ mịn ổn định và tuổi thọ con lăn; cần lưu ý độ cứng vật liệu và hàm lượng thạch anh trước khi chọn vật liệu lót.
Điểm chung của cả hai nhóm là cần kiểm soát khe hở và tình trạng bề mặt nghiền. Với máy đá, đá mài mòn dần và phải rà lại mặt đá định kỳ; với máy khoáng, con lăn và vành nghiền mòn lệch làm độ mịn trôi dần dù phân ly không đổi.
| Đặc điểm | Máy đá tự nhiên | Dây nghiền khoáng công nghiệp |
|---|---|---|
| Vật liệu | Ngũ cốc, gia vị, hạt | Đá vôi, calcite, bentonite |
| Độ mịn | 60 - 100 mesh | 80 - 400 mesh |
| Năng suất | 0,3 - 3 t/h | 3 - 40 t/h |
| Cấu tạo | Đá bazan quay chậm | Con lăn, vành nghiền, phân ly |
| Từ khóa chọn | Nhiệt thấp, vệ sinh | Năng suất, tuổi thọ lót |
Nếu mục đích là bột khoáng công nghiệp, nên đặt cạnh nhau các phương án trong cùng dải năng suất để so. Dây 3 - 20 t/h hợp với máy nghiền châu Âu MTW hoặc MTW6X và máy nghiền kiểu Raymond MTM cho dải nhỏ hơn. Dây 30 t/h trở lên, đặc biệt khi nguyên liệu ẩm, nên dùng máy nghiền đứng LM vì tích hợp sấy và giảm thiết bị phụ. Với bột siêu mịn cho sơn, nhựa, dùng máy nghiền đứng siêu mịn LUM hoặc máy SCM.
Khi nhập thiết bị từ nước ngoài, cần kiểm tra ba nhóm hồ sơ: chứng nhận an toàn máy, báo cáo kiểm tra trước xuất xưởng và danh mục phụ tùng đi kèm. Với máy đá tự nhiên, phần đá mài là vật tư tiêu hao quan trọng và phải xác nhận khả năng cung đá mài thay thế. Với dây khoáng, con lăn và vành nghiền là chi phí lớn nhất trong vòng đời, nên thỏa thuận giá và thời gian giao trước khi ký.
Có hai nhóm rõ rệt. Máy đá bazan hoặc đá mài hợp cho ngũ cốc, gia vị, hạt và bơ thực vật vì nghiền ở nhiệt độ thấp. Dây nghiền khoáng quy mô công nghiệp dùng cho đá vôi, calcite, bentonite, thạch cao với năng suất lớn và độ mịn công nghiệp.
Đá bazan quay với tốc độ chậm, sinh nhiệt ít, nên bảo toàn mùi, dầu tự nhiên và dưỡng chất của hạt. Đây là lý do các cơ sở thực phẩm chọn dòng này thay cho đĩa kim loại chạy tốc độ cao.
Các cụm cơ khí làm dây nghiền khoáng tập trung ở vùng công nghiệp quanh Eskisehir và Konya, chuyên thiết kế dây trọn gói cho calcite, đá vôi, bentonite, thạch cao, đôi khi kiêm cả nghiền và phân loại không khí.
Cần xác định rõ đây là máy cho thực phẩm hay cho khoáng công nghiệp, vì hai dòng khác nhau hoàn toàn về cấu tạo và năng suất. Nên kiểm tra chứng nhận an toàn máy, hồ sơ kiểm tra xuất xưởng và khả năng cung phụ tùng, đá mài hoặc con lăn thay thế.