Máy nghiền đá Trung Quốc: chọn model theo độ mịn và quy mô
Máy nghiền đá Trung Quốc gồm MTM, MTW, LM, LUM, SCM cho 20 - 2500 mesh. Cách đọc thông số, chọn model theo t/h và lưu…
Xem chi tiếtNghiền đá vôi tại Trung Quốc là mảng sản xuất bột CaCO₃ quy mô lớn nhất châu Á, chạy chủ yếu theo phương pháp khô. Trữ lượng lớn ở Quảng Tây, Quý Châu, Chiết Giang phục vụ ba đầu ra: bột khử lưu huỳnh cho nhà máy nhiệt điện, bột liệu cho xi măng và phụ gia cho bê tông, sơn, nhựa. Chuẩn 200 mesh chiếm phần lớn sản lượng vì nó vừa đủ cho tháp hấp thụ ướt vừa kinh tế về điện năng.

Đá vôi Trung Quốc tập trung thành những vùng trữ lượng lớn ở Quảng Tây, Quý Châu, Chiết Giang, An Huy và Hồ Nam. Hàm lượng CaCO₃ khá cao, thường 90 - 96%, lẫn dolomite, sét và thạch anh. Độ cứng Mohs chỉ 3 - 4 nên nghiền không khó, nhưng khi SiO₂ tự do vượt 4 - 5% thì tốc độ mòn con lăn và vành nghiền tăng nhanh, chi phối trực tiếp chi phí mỗi tấn bột.
Yêu cầu khắt khe nhất đến từ bột khử lưu huỳnh cho lò hơi nhà máy điện. Bột phải đạt 200 mesh với 90% khối lượng lọt sàng và cặn trên sàng 250 µm dưới 0,5%, nếu không lượng đá vôi dư trong tháp hấp thụ sẽ tăng và kéo theo chi phí xử lý nước thải. Chỉ số nghiền Bond của đá vôi đạt chuẩn nằm dưới 13 kWh/t, con số dùng để tính sơ bộ công suất động cơ chính trước khi chọn máy.
Phần lớn dây hiện đại chạy mạch kín: hạt chưa đạt quay lại máy để nghiền tiếp. Mạch hở ít dùng vì dễ nghiền quá mức, lớp bột mịn đệm trên mâm làm giảm hiệu suất và tăng điện năng.
| Ứng dụng | Độ mịn | Thiết bị gợi ý | Công suất điển hình | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|---|---|
| Khử lưu huỳnh lò hơi | 200 mesh (75 µm) | LM | 15 - 80 t/h | Cặn 250 µm dưới 0,5%, tích hợp sấy |
| Phụ gia bê tông, vữa | 100 - 200 mesh | MTW | 5 - 25 t/h | Đá sạch, màu ổn định |
| Bột liệu xi măng | 80 - 200 mesh | LM | 30 - 200 t/h | Sấy ngay trong buồng nghiền |
| Chất độn sơn, nhựa | 325 - 1250 mesh | LUM hoặc SCM | 3 - 20 t/h | Cần cắt biên hạt chặt |
| Vôi nông nghiệp | 20 - 100 mesh | MTM | 3 - 22 t/h | Vốn đầu tư thấp, dễ vận hành |
Dây từ 30 t/h trở lên nên dùng máy nghiền đứng LM. Cụm con lăn lật ra ngoài khi thay vật liệu mài mòn, và khi một con lăn dừng sửa thì hai con lăn còn lại vẫn giữ 60 - 70% năng suất, điều rất quan trọng với dây chạy liên tục cho nhà máy điện. Dây 5 - 25 t/h, vốn hạn chế thì máy châu Âu MTW là lựa chọn cân đối với dải 80 - 325 mesh và bộ phân ly chỉnh bằng biến tần.
Phần thiết bị phụ quyết định dây có đạt công suất thiết kế hay không. Quạt hút phải đủ cột áp để nâng hạt qua ống dẫn xa; lốc ly tâm thu phần lớn thành phẩm trước khi khí vào lọc túi; lọc túi phải được sấy nóng đường ống để tránh ngưng tụ ở vùng ẩm. Hệ PLC liên động cấp liệu, gió và nhiệt độ, đồng thời ghi lại dòng động cơ chính để phát hiện sớm hiện tượng quá tải.
Chuẩn phổ biến là 200 mesh, tương đương 75 µm, với 90% khối lượng lọt sàng và cặn trên sàng 250 µm dưới 0,5%. Đẩy lên 250 - 325 mesh làm phản ứng SO₂ nhanh hơn nhưng tiêu thụ điện mỗi tấn tăng rõ.
Máy nghiền đứng tích hợp sấy, nghiền và phân ly trong một cụm, chiếm ít diện tích và dùng điện riêng thấp hơn máy bi 30 - 40%. Cụm con lăn lật ra ngoài nên thay thế vật liệu mài mòn nhanh, phù hợp dây chạy liên tục 20 giờ mỗi ngày.
Máy kiểu Raymond chỉ nên chạy dưới 5 - 6% ẩm. Máy nghiền đứng dẫn khí nóng vào vành gió nên xử lý được tới 15% ẩm; vượt ngưỡng này cần thêm buồng sấy sơ bộ trước khi vào máy.
Máy châu Âu MTW thường nhận liệu dưới 30 mm, máy nghiền đứng LM nhận tới 40 - 50 mm, còn dây siêu mịn cần liệu nhỏ hơn 10 - 20 mm. Đập hàm một cấp là đủ trong phần lớn trường hợp.